1. Thế nào là “lừa đảo chiếm đoạt tài sản”?
Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xảy ra khi một người dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
– Ba yếu tố cần nhớ:
+ Có hành vi gian dối: đưa ra thông tin sai sự thật, giả vờ vay – mượn – hứa hẹn để người khác tin.
+ Người bị hại tin và giao tài sản.
+ Người phạm tội có mục đích chiếm đoạt – tức là ngay từ đầu đã có ý định không trả.
Ví dụ: A giả danh nhân viên ngân hàng để vay tiền, hứa trả lãi cao nhưng sau đó bỏ trốn – đó là hành vi lừa đảo chiếm đoạt. Nhưng nếu A thật sự vay, sau đó làm ăn thua lỗ không trả được, thì chỉ là tranh chấp dân sự, không phải tội hình sự.
2. Làm sao để biết có cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không?
Để cấu thành tội lừa đảo chiếm đạo tài sản cần căn cứ vào các đặc điểm sau:
– Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự.
– Khách thể: Xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
– Mặt khách quan:
+ Về hành vi: Người phạm tội có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản như đưa thông tin không đúng sự thật bằng nhiều hình thức khác nhau để người đó tin và tự nguyện giao tài sản (trái pháp luật). Mục đích của việc này là nhằm chiếm đoạt tài sản.
+ Dấu hiệu khác: Chiếm đoạt tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc chưa xóa án tích mà còn vi phạm về tội chiếm đoạt tài sản hoặc gây hậu quả nghiêm trọng. Nếu từ 2.000.000 đồng trở lên thì người thực hiện hành vi sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
– Mặt chủ quan: Là lỗi cố ý trực tiếp có nghĩa là nhận thức rõ hành vi của mình là gian dối, trái pháp luật nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác mà vẫn mong muốn hậu quả đó xảy ra.
Như vậy, căn cứ vào các dấu hiệu trên thì có thể xác định hành vi đó có cấu thành tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không. Trong trường hợp bạn bị lừa mất số tiền 10.000.000 triệu thì có thể xét người mạo danh nhân viên đó đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Điều bạn cần là trình báo lên cơ quan công an về hành vi mạo danh nhằm chiếm đoạt tài sản này.
3. Mức xử phạt đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định như thế nào?
Tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi bởi điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì mức xử phạt vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định cụ thể như sau:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, tùy vào mức độ, giá trị tài sản bị lừa đảo sẽ có những mức phạt khác nhau, người phạm tội có thể:
Bị phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm, thậm chí tù chung thân nếu chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên.
Ngoài ra còn bị phạt tiền, tịch thu tài sản, hoặc cấm hành nghề.
4. Làm gì khi bị lừa hoặc bị tố lừa đảo?
– Nếu là người bị hại, cần:
+ Thu thập chứng cứ: tin nhắn, hợp đồng, sao kê, ghi âm…
+ Làm đơn tố giác tội phạm gửi Cơ quan Cảnh sát điều tra nơi xảy ra vụ việc.
– Nếu bị tố cáo oan, hãy:
+ Giữ bình tĩnh, không tự ý khai nhận điều chưa rõ.
+ Liên hệ luật sư để được hướng dẫn làm việc với cơ quan điều tra đúng quy định.
5. Góc nhìn của Luật sư Nguyễn Văn Tứ
Qua nhiều năm hành nghề, tôi nhận thấy rằng phần lớn các vụ việc liên quan đến “lừa đảo” bắt nguồn từ thiếu hiểu biết pháp lý hoặc thiếu thiện chí trong giao dịch. Chỉ một lời hứa chưa thực hiện, hay một tờ giấy viết tay sai hình thức… cũng có thể khiến một giao dịch dân sự trở thành vụ án hình sự. Vì vậy, mỗi cá nhân cần thận trọng khi ký kết, vay mượn hoặc giao nhận tiền, và nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi thực hiện những giao dịch có giá trị lớn. Hiểu đúng pháp luật để bảo vệ mình – đó chính là cách sống có trách nhiệm, minh bạch và công bằng trong xã hội hiện nay.
Nguyễn Văn Tứ (Luatsutu.com – Nơi chia sẻ hiểu biết pháp luật gần gũi, thực tế, đáng tin cậy)

